Phương pháp tính tuổi mỗi năm thuộc
Sao ǵ?và cúng Sao như thế nào?
Hàn Lâm
Nguyễn-Phú-Thứ
(Trích
dẫn quyển Tử Vi Và Địa Lư Thực Hành
từ
trang 812 đến trang 837 của Gs Nguyễn-Phú-Thứ)
Thông thường,
mỗi lần năm hết th́ Tết đến, có
nhiều người thắc mắc muốn biết Làm
Thế Nào Biết Tính Tuổi Mỗi Năm Thuộc Sao ǵ để
Cúng Sao và giải Hạn ? Nhân viết 12 năm Tết Nguyên
Đán vừa xong, để trọn vẹn và giải đáp
thắc mắc nêu trên, xin trích dẫn như sau :
Bài Thơ V́ Sao
- La Hầu chánh thất
kiến hung tai
- Thổ Tú, Thủy
Diệu tứ bát ai
- Thái Bạch niên trung
ngũ nguyệt kỵ
- Thái Dương
lục thập đắc tiền tài
-
Vân Hớn nhị bát kỵ khẩu thiệt
- Kế Đô tam cửu
khấp bi ai
- Thái Âm cửu kiết
thập nhứt ác
- Mộc Đức
thập nhị phúc trùng lai
Theo
thiễn nghĩ của tác giả, 9 V́ Sao trên đây, không
phải người nào rớt trúng V́ Sao Xấu, ví như
Sao Thái Bạch, th́ năm đó xem như cả năm hao
tài, nhà cửa tán tận hết đâu, bởi v́, trong thiên
hạ có biết bao nhiêu người c̣ Sao Thái Bạch, mà năm
đó vẫn làm ăn phát đạt như thường,
cho nên chúng ta đừng bao giờ tin dị đoan như
thế, mà chúng ta phải tận nhân lực tri thiên
mạng. Nếu chúng ta, tin dị đoan, xem năm này bi Sao
Thái Bạch, th́ đừng bao giờ làm ăn ǵ cản v́
sợ hao tài tốn của, làm ăn thất bại, th́ trước
nhứt mất đi một thời gian dài một năm
không làm ra của cải, xem như ở không mà xài tiền
ra. Đó là, sự hao tài tốn của do chúng ta tự làm và
thiệt tḥi chớ đâu phải tại Sao Thái Bạch ?.
Ngoài ra,
nếu năm đó chúng ta làm ăn thất bại, th́ không
phải nguyên nhân Sao Thái Bạch, mà đôi khi v́ thời
tiết, v́ thị trường.v.v. tạo nên cũng có. C̣n
những người cùng có Sao Thái Bạch, nhưng làm ăn
phát đạt th́ sao ?
Do
vậy, chúng ta đừng bao giờ đổ thừa các
V́ Sao của năm, để biết hậu vận tương
lai, th́ không thể đúng hết được tương
lai, v́ có người giàu có ăn mặc dư thừa không
hết và có người nghèo khổ rớt mồng tơi,
hằng ngày phải làm việc nặng nhọc, nhưng cơm
không đử ăn no, quần áo không đủ mặc để
che thân là thế đó!
Nhân đây,
để hiểu rơ thêm Bài Thơ V́ Sao đă dẫn
vừa qua, xin tạm dịch như sau :
- La
Hầu bị tai nạn tháng Giêng và tháng Bảy
-
Thổ Tú, Thủy Diệu gặp buồn phiền tháng Tư
và tháng Tám
-
Thái Bạch bị hao tài tán tận thắng Năm
-
Thái Dương được đắc lợi tháng Sáu và
tháng Mười
-
Vân Hớn bị khẩu thiệt tháng Hai và tháng Tám
-
Kế Đô có chuyện buồn phiền tháng Ba và tháng Chín
-
Thái Âm tháng Chín tốt, tháng Mười Một bị tai
họa
-
Mộc Đức được phước đến tháng
Mười và tháng Chạp
Bài thơ
trên, chúng ta biết được ư nghĩa xấu hay
tốt của mỗi V́ Sao theo từng thời gian nào đó
của mỗi tuổi rớt vào V́ Sao đó. Riêng Sao
Thổ Tú và Thủy Diệu gặp buồn phiền vào
tháng Tư và tháng Tám. Đây là, sự trùng hợp ngẫu nhiên
duy nhứt, c̣n các địa hạt khác, ví như ảnh hưởng
về Hạn th́ khác nhau.
Nhân đây,
xin mời quư bà con đồng hương tự lấy
số tuổi của ḿnh cộng lại, đến khí có
kết quả từ 1 đến 9 mới thôi, th́ sẽ
biết năm đó rớt vào V́ Sao ǵ? Xín trích dẫn như
sau :
Số kết quả cộng
lại số tuổi là 1 :
- Ví như,
các tuổi sau đây : 19, 28, 37, 46, 64, 73, 82 và 91. Sẽ có
kết quả cộng lại là 1. Bởi v́ :
19 =
1+9 = 10 tức 1+ 0 = 1
28 =
2+8 = 10 tức 1+ 0 = 1
37 =
3+7 = 10 tức 1+ 0 = 1
46 =
4+6 = 10 tức 1+ 0 = 1
55 =
5+5 = 10 tức 1+ 0 = 1
64 =
6+4 = 10 tức 1+ 0 = 1
73 =
7+3 = 10 tức 1+ 0 = 1
82 =
8+2 = 10 tức 1+ 0 = 1
91 =
9+1 = 10 tức 1+ 0 = 1
Từ đó,
chúng ta biết được các tuổi có kết quả
cộng lại là 1, sẽ là cặp sao Nam La Hầu và
Nữ Kế Đô. Bởi v́, cặp Sao này có ảnh hưởng
giống nhau cho Nam và Nữ.
Ngoài ra,
nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại
với nhau, th́ số kết quả là 9.
Số
kết quả cộng lại số tuổi là 2 :
- Ví như, các tuổi
sau đây : 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74, 83 và 92. Sẽ có kết
quả cộng lại là 2. Bởi v́ :
20 = 2+0 = 2+ 0 = 2
29 = 2+9 = 11 tức 1+ 1 =
2
38 = 3+8 = 11 tức 1+ 1 =
2
47 = 4+7 = 11 tức 1+ 1 =
2
56 = 5+6 = 11 tức 1+ 1 =
2
65 = 6+5 = 11 tức 1+ 1 =
2
74 = 7+4 = 11 tức 1+ 1 =
2
83 = 8+3 = 11 tức 1+ 1 =
2
92 = 9+2 = 11 tức 1+ 1 =
2
Từ đó, chúng ta
biết được các tuổi có kết quả
cộng lại là 2, sẽ là cặp sao Nam Thổ Tú và
Nữ Vân Hớn .
Ngoài ra,
nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại
với nhau, th́ số kết quả là 8.
Số
kết quả cộng lại số tuổi là 3 :
- Ví như,
các tuổi sau đây : 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75, 84 và 93. Sẽ có
kết quả cộng lại là 3.Bởi v́ :
21 = 2+1 = 3
30 = 3+0 = 3
39 = 3+9 = 12 tức 1+ 2 =
3
48 = 4+8 = 12 tức 1+ 2 =
3
57 = 5+7 = 12 tức 1+ 2 =
3
66 = 6+6 = 12 tức 1+ 2 =
3
75 = 7+5 = 12 tức 1+ 2 =
3
84 = 8+4 = 12 tức 1+ 2 =
3
93 = 9+3 = 12 tức 1+ 2 =
3
Từ đó,
chúng ta biết được các tuổi có kết quả
cộng lại là 3, sẽ là cặp sao Nam Thủy Diệu
và Nữ Mộc Đức.
Ngoài ra,
nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại
với nhau, th́ số kết quả là 7.
Số
kết quả cộng lại số tuổi là 4 :
- Ví như,
các tuổi sau đây : 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85 và 94. Sẽ có
kết quả cộng lại là 4.Bởi v́ :
22 = 2+2 = 4
31 = 3+1 = 4
40 = 4+0 = 4
49 = 4+9 = 13 tức 1+ 3 = 4
58 = 5+8 = 13 tức 1+ 3 =
4
67 = 6+7 = 13 tức 1+ 3 =
4
76 = 7+6 = 13 tức 1+ 3 =
4
85 = 8+5 = 13 tức 1+ 3 =
4
94 = 9+4 = 13 tức 1+ 3 =
4
Từ đó,
chúng ta biết được các tuổi có kết quả
cộng lại là 4, sẽ là cặp sao Nam Thái Bạch và
Nữ Thái Âm.
Ngoài ra,
nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại
với nhau, th́ số kết quả là 6.
Số
kết quả cộng lại số tuổi là 5 :
-Ví như, các tuổi sau đây
: 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77, 86 và 95. Sẽ có kết quả
cộng lại là 5.Bởi v́ :
23 = 2+3 = 5
32 = 3+2 = 5
41 = 4+1 = 5
50 = 5+0 = 5
59 = 5+9 = 14 tức 1+ 4 =
5
68 = 6+8 = 14 tức 1+ 4 =
5
77 = 7+7 = 14 tức 1+ 4 =
5
86 = 8+6 = 14 tức 1+ 4 =
5
95 = 9+5 = 14 tức 1+ 4 =
5
Từ đó,
chúng ta biết được các tuổi có kết quả
cộng lại là 5, sẽ là cặp sao Nam Thái Dương
và Nữ Thổ Tú.
Ngoài ra,
nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại
với nhau, th́ số kết quả là 5.
Số
kết quả cộng lại số tuổi là 6 :
- Ví như các tuổi sau đây
: 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87 và 96. Sẽ có kết quả
cộng lại là 6.Bởi v́ :
24 = 2+4 = 6
33 = 3+3 = 6
42 = 4+2 = 6
51 = 5+1 = 6
60 = 6+0 = 6
69 = 6+9 = 15 tức 1+ 5 =
6
78 = 7+8 = 15 tức 1+ 5 =
6
87 = 8+7 = 15 tức 1+ 5 =
6
96 = 9+6 = 15 tức 1+ 5 =
6
Từ đó,
chúng ta biết được các tuổi có kết quả
cộng lại là 6, sẽ là cặp sao Nam Vân Hớn và
Nữ La Hầu.
Ngoài ra,
nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại
với nhau, th́ số kết quả là 4.
Số
kết quả cộng lại số tuổi là 7 :
- Ví như các tuổi sau đây
: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88 và 97. Sẽ có
kết quả cộng lại là 7.Bởi v́ :
16 = 1+6 = 7
25 = 2+5 = 7
34 = 3+4 = 7
43 = 4+3 = 7
52 = 5+2 = 7
61 = 6+1 = 7
70 = 7+0 = 7
79 = 7+9 = 16 tức 1+ 6 =
7
88 = 8+8 = 16 tức 1+ 6 =
7
97 = 9+7 = 16 tức 1+ 6 =
7
Từ đó,
chúng ta biết được các tuổi có kết quả
cộng lại là 7, sẽ là cặp sao Nam Kế Đô và
Nữ Thái Dương.
Ngoài ra,
nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại
với nhau, th́ số kết quả là 3.
Số
kết quả cộng lại số tuổi là 8 :
- Ví như, các tuổi sau
đây : 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89 và 98. Sẽ có
kết quả cộng lại là 8. Bởi v́ :
17 = 1+7 = 8
26 = 2+6 = 8
35 = 3+5 = 8
44 = 4+4 = 8
53 = 5+3 = 8
62 = 6+2 = 8
71 = 7+1 = 8
80 = 8+0 = 8
89 = 8+9 = 17 tức 1+ 7 =
8
98 = 9+8 = 17 tức 1+ 7 = 8
Từ đó,
chúng ta biết được các tuổi có kết quả
cộng lại là 8, sẽ là cặp sao Nam Thái Âm và Nữ
Thái Bạch.
Ngoài ra,
nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại
với nhau, th́ số kết quả là 2.
Số
kết quả cộng lại số tuổi là 9 :
- Ví như các tuổi sau đây
: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81 và 90. Sẽ có kết quả
cộng lại là 9.Bởi v́ :
18 = 1+8 = 9
27 =
2+7 = 9
36 = 3+6 = 9
45 = 4+5 = 9
54 = 5+4 = 9
63 = 6+3 = 9
72 = 7+2 = 9
81 = 8+1 = 9
90 = 9+0 = 9
Từ đó,
chúng ta biết được các tuổi có kết quả
cộng lại là 9, sẽ là cặp sao Nam Mộc Đức và
Nữ Thủy Diệu.
Ngoài ra,
nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại
với nhau, th́ số kết quả là1.
Xuyên qua
sự trích dẫn trên, chúng ta thấy số tuổi
cộng lại là 9. Trong khi số năm sanh cộng
lại là 1.
Do
vậy, chúng ta thấy kết quả của năm sanh đi
nghịch với kết quả của tuổi.
Để ngắn gọn, chúng ta Muốn
Biết Tuổi Âm Lịch Thuộc Sao Ǵ Trong Năm,
Chỉ Cần Cộng Số Tuổi Lại Để Xem Coi
Kết Quả Số Mấy Như Bảng Kê Dưới
Đây :
1.- Bảng Kê Sao Đối Với Nam Giới
|
số
tuổi cộng lại ? |
Thuộc
Sao ǵ ? |
|
1 |
La
Hầu |
|
2 |
Thổ
Tú |
|
3 |
Thủy
Diệu |
|
4 |
Thái
Bạch |
|
5 |
Thái Dương |
|
6 |
Vân
Hớn |
|
7 |
Kế
Đô |
|
8 |
Thái Âm |
|
9 |
Mộc
Đức |
Xuyên qua
bảng kê phân định các V́ Sao thuộc Nam Giới,
nếu chúng ta chịu khó đối chiếu với Bài Thơ
V́ Sao đă dẫn ở trước, th́ thấy đúng
ngay chốc số thứ tự 9 V́ Sao, nghĩa là : số
1 là sao La Hầu và đến số 9 là sao Mộc Đức,
xin nhắc lại Bài Thơ V́ Sao để quư bà con đồng
hương thấy rơ ràng hơn.
Bài Thơ Về Sao
1.- La Hầu chánh
thất kiến hung tai
2.- Thổ Tú,
3.- Thủy Diệu
tứ bát ai
4.- Thái Bạch niên
trung ngũ nguyệt kỵ
5.- Thái Dương
lục thập đắc tiền tài
6.- Vân Hớn nhị bát kỵ khẩu
thiệt
7.- Kế Đô tam
cửu khấp bi ai
8.- Thái Âm cửu
kiết thập nhứt ác
9.- Mộc Đức
thập nhị phúc trùng lai
2.- Bảng Kê Sao Đối Với Nữ
Giới
|
số
tuổi cộng lại ? |
Thuộc
Sao ǵ ? |
|
1 |
Kế
Đô |
|
2 |
Vân
Hớn |
|
3 |
Mộc
Đức |
|
4 |
Thái Âm |
|
5 |
Thổ
Tú |
|
6 |
La
Hầu |
|
7 |
Thái Dương |
|
8 |
Thái
Bạch |
|
9 |
Thủy
Diệu |
Nhưng
chúng ta đă chứng minh thấy được các cặp
V́ Sao đi đôi đối với Nam và Nữ giới được
phân định. Xin trích dẫn bảng kê dưới đây
để dễ nhớ như sau :
|
số
tuổi cộng lại ? |
Thuộc
Cặp Sao ǵ ? |
|
1 |
Nam La
Hầu, Nữ Kế Đô |
|
2 |
Nam
Thổ Tú, Nữ Vân Hớn |
|
3 |
Nam
Thủy Diệu, Nữ Mộc Đức |
|
4 |
Nam Thái
Bạch, Nữ Thái Âm |
|
5 |
Nam Thái Dương,
Nữ Thổ Tú |
|
6 |
Nam Vân
Hớn, Nữ La Hầu |
|
7 |
Nam
Kế Đô, Nữ Thái Dương |
|
8 |
Nam Thái
Âm, Nữ Thái Bạch |
|
9 |
Nam
Mộc Đức, Nữ Thủy Diệu |
Do
những phân tách đă dẫn, để t́m phương
pháp tính Sao, chúng ta có thể tự làm lấy Bảng Kê Các
Số Tuổi thuộc Sao Ǵ cho cả Nam và Nữ giới,
xin trích dẫn như sau :
1.- Bảng Kê Các Sao ǵ Đối Với NAM
Giới
|
Các Sao ? |
Các
Số Tuổi Nam Giới |
|
1.-La Hầu |
10 - 19 - 28 - 37 - 46 - 55 -
64 - 73- 82 |
|
2.-Thổ Tú |
11 - 20 - 29 - 38 - 47 - 56 -
65 - 74- 83 |
|
3.- Thủy Diệu |
12 - 21 - 30 - 39 - 48 - 57 -
66 - 75- 84 |
|
4.- Thái Bạch |
13 - 22 - 31 - 40 - 49 - 58 -
67 - 76- 85 |
|
5.- Thái Dương |
14 - 23 - 32 - 41 - 50 - 59 -
68 - 77- 86 |
|
6.- Vân Hớn |
15 - 24 - 33 - 42 - 51 - 60 -
69 - 78 - 87 |
|
7.- Kế Đô |
16 - 25 - 34 - 43 - 52 - 61 -
70 - 79- 88 |
|
8.- Thái Âm |
17 - 26 - 35 - 44 - 53 - 62 -
71 - 80 - 89 |
|
9.- Mộc Đức |
18 - 27 - 36 - 45 - 54 - 63 -
72 - 81 - 90 |
2.- Bảng Kê Các Sao ǵ Đối Với Nữ
Giới
|
Các Sao ? |
Các
Số Tuổi Nữ Giới |
|
1.- Kế Đô |
10 - 19 - 28 - 37 - 46 - 55 -
64 - 73- 82 |
|
2.- Vân Hớn |
11 - 20 - 29 - 38 - 47 - 56 -
65 - 74- 83 |
|
3.- Mộc Đức |
12 - 21 - 30 - 39 - 48 - 57 -
66 - 75- 84 |
|
4.- Thái Âm |
13 - 22 - 31 - 40 - 49 - 58 -
67 - 76- 85 |
|
5.- Thổ Tú |
14 - 23 - 32 - 41 - 50 - 59 -
68 - 77- 86 |
|
6.- La Hầu |
15 - 24 - 33 - 42 - 51 - 60 -
69 - 78 - 87 |
|
7.- Thái Dương |
16 - 25 - 34 - 43 - 52 - 61 -
70 - 79- 88 |
|
8.- Thái Bạch |
17 - 26 - 35 - 44 - 53 - 62 -
71 - 80 - 89 |
|
9.- Thủy Diệu |
18 - 27 - 36 - 45 - 54 - 63 -
72 - 81 - 90 |
(nếu bà con đồng
hương cần t́m hiểu thêm Sao và Hạn xin t́m đọc
quyển Hạ từ trang 617 đến trang 662 của tác
phẩm T́m Hiểu Tử Vi Đẩu Số và Địa Lư cùng
tác giả Nguyễn Phú Thứ).
Ư nghĩa và Làm Thế Nào ĐỂ Cúng Sao ?
Chúng ta đă
biết tuổi thuộc Sao ǵ rồi ? Xin trích dẫn Ư
Nghĩa và Phương Pháp Cúng Sao như sau :
Sao La Hầu
Là v́ sao chánh
thất kiến hung tai, cho nên năm nào người có
bị sao La Hầu, xem như năm đó bị xấu, nhưng
Nam giới kỵ nhiều hơn Nữ giới, nên đề
pḥng tháng Giêng và tháng 7. Người Nam giới có thể bị
tranh chấp rồi đưa đến đến c̣ bót
nếu nặng, làm đau buồn trong gia-đ́nh. Riêng
Nữ giới lo âu, buồn phiền hay bịnh hoạn
hoặc sanh dưỡng khó khăn.
Người
ta chỉ bảo, nếu người bị sao La-Hầu,
mỗi tháng vào ngày mùng 8 âm-lịch dùng 9 đèn cầy
(nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3
cây nhang, quay hướng chánh Bắc để khấn vái :
“Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”, th́ sẽ được
nhẹ bớt phần nào.
Sao Thổ Tú
(cũng
có người gọi sao Thổ Tinh)
Người bị sao này thường
kỵ tháng 4 và tháng 8, nên đề pḥng kẻ tiểu nhơn,
gia-đạo đưa đến bất an và buồn
phiền.
Người
ta chỉ bảo, nếu người bị sao Thổ Tú,
mỗi tháng vào ngày 19 âm-lịch dùng 5 đèn cầy
(nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3
cây nhang khấn vái về hướng chánh Tây mà khấn vái
: “Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”, th́
sẽ được nhẹ bớt phần nào.
SAo THủy Diệu
(cũng
có người gọi sao Thủy Tinh)
Người bị sao này thường
kỵ tháng 4 và tháng 8, giống như Sao Thổ Tú, cho nên có
sách viết : “Thổ Tú, Thủy Diệu tứ bát ai”. Nhưng
xét cho kỷ, người bị sao Thủy Diệu có
kiết, có hung. Nếu người Nam giới đi làm ăn
sẽ khá và có lợi hơn Nữ giới.Người ta
chỉ bảo, nếu người bị sao Thổ Tú,
mỗi tháng vào ngày 21 âm-lịch dùng 7 đèn cầy
(nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3
cây nhang khấn vái quay mặt về hướng chánh
Bắc mà khấn vái : “Bắc Phương Nhâm Quư Thủy Đức
Tinh Quân”, th́ sẽ được nhẹ bớt phần
nào.
SAo THÁi Bạch
(cũng
có người gọi sao Kim Tinh)
Người bị sao Thái Bạch
thường kỵ tháng 5, tuy nhiên có kiết, có hung. Người
Người
ta chỉ bảo, nếu người bị sao Thái
Bạch, mỗi tháng vào ngày rằm (15) âm-lịch dùng 8 đèn
cầy (nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt
3 cây nhang quay mặt về hướng chánh Tây mà khấn
vái : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”, th́ sẽ được
nhẹ bớt phần nào.
SAo THÁi Dương
Năm nay, người Nam giới
có được sao Thái Dương xem như năm làm ăn
tấn tới, đi xa có tài lộc, an khang phát đạt
vào tháng 6 và tháng 10.
Người
Nữ giới th́ trái lại, cho nên người ta chỉ
bảo, mỗi tháng vào ngày 27 âm-lịch dùng 12 đèn cầy
(nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3
cây nhang quay mặt về hướng Đông mà khấn vái :
“Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”, th́ sẽ được
nhẹ bớt phần nào.
SAo Vân Hớn
(cũng
có người gọi sao Hỏa Tinh)
Là
v́ sao hung tinh bị nhị bát khẩu thiệt tức tháng
2 và tháng 8 rất kỵ. Do vậy, người bị sao
này nên thận trọng lời nói, để tránh sự
tranh chấp bất lợi đưa đến kiện
tụng c̣ bót.
Người
ta chỉ bảo, nếu người bị sao Vân Hớn,
mỗi tháng vào ngày 29 âm-lịch dùng 15 đèn cầy
(nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3
cây nhang, quay mặt về hướng chánh Nam mà khấn vái
: “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”, th́ sẽ được
nhẹ bớt phần nào.
Là v́ sao tam cửu khóc bi ai, cho nên năm
nào người có bị sao Kế Đô, xem như năm đó
bị xấu, nhưng Nữ giới kỵ nhiều hơn
Nam giới, nên đề pḥng tháng 3 và tháng 9. Bởi v́, người
ta thường nói : “Nam La Hầu, Nữ Kế Đô” để
chỉ cái khắc kỵ của các sao đối với
phái nam hay phái nữ năm đó. Người
Người
ta chỉ bảo, nếu người bị sao Kế Đô,
mỗi tháng vào ngày 18 âm-lịch dùng 21 đèn cầy
(nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3
cây nhang quay mặt về hướng chánh Tây mà khấn vái
:“Thiên Cung Phân Vỹ Kế Đô Tinh Quân” , th́ sẽ được
nhẹ bớt phần nào.
Sao Thái Âm
Người có sao này được
kiết tinh, làm ăn phát đạt, mọi chuyện
hạnh thông vào tháng 9. Tuy nhiên tháng 11 âl kỵ sanh đẻ
cho Nữ giới hay bịnh hoạn
Người ta chỉ bảo,
nếu người bị sao Kế Đô, mỗI tháng vào ngày
26 âm-lịch dùng 7 đèn cầy (nến), hoa quả, trà nước,
bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay mặt về hướng
chánh Tây mà khấn vái : “Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh
Quân”, th́ sẽ được nhẹ bớt phần nào.
SAo Mộc Đức
(cũng
có người gọi sao Mộc Tinh)
Người
có sao này cũng được kiết tinh như sao Thái Âm,
làm ăn phát đạt, có tài lộc cho nên việc dựng
vợ gă chồng cho các con cũng tốt, mọi chuyện
hạnh thông.
Đặc-biệt,
vào tháng Chạp th́ rất tốt. Bởi v́, sao “Mộc
Đức thập nhị trùng lai”. Tuy nhiên, người
Người
ta chỉ bảo, nếu người bị sao Mộc
Đức, mỗi tháng vào ngày 25 âm-lịch dùng 20 đèn cầy
(nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3
cây nhang, quay mặt về hướng Đông mà khấn vái :
“Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”, th́
sẽ được nhẹ bớt phần nào.
Chúng ta đă thấy Ư Nghĩa và Phương
Cách Cúng Sao hằng năm, để mọi người xem
coi rớt vào sao kiết hay sao hung, cho nên năm nào sao
tốt th́ an tâm, c̣n năm nào sao xấu th́ lo lắng để
cúng sao.
Nhưng thiết nghĩ, người biết thương
người như thể thương thân, th́ dù có bị
sao hung đi nữa cũng b́nh an tự tại, sẽ có đời
sống b́nh-an và hạnh phúc, c̣n trái lại người
không biết thương người như thể thương
thân, th́ dù có được sao kiết chăng nữa
cũng không an cư lạc nghiệp, bởi v́ sự tranh
chấp ham danh đoạt lợi th́ sẽ đưa đến
đời sống bất an như thường.
Mong lắm thay !
Và đây,
xin trích dẫn Bảng Tính Sao để cống hiến quư
bà con đồng hương sử dụng khi cần như
sau :
Bảng Tính Sao
|
La
Hầu |
Thổ Tú (2) |
Thủy
Diệu (3) |
Thái Bạch (4) |
Thái Dương |
Vân Hớn (6) |
Kế Đô |
Thái Âm |
Mộc Đức (9) |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|||||
|
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
|
|||||
|
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
|
|||||
|
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
|
|||||
|
37 |
38 |
39 |
40 |
41 |
42 |
43 |
44 |
45 |
|
|||||
|
46 |
47 |
48 |
49 |
50 |
51 |
52 |
53 |
54 |
|
|||||
|
55 |
56 |
57 |
58 |
59 |
60 |
61 |
62 |
63 |
|
|||||
|
64 |
65 |
66 |
67 |
68 |
69 |
70 |
71 |
72 |
|
|||||
|
73 |
74 |
75 |
76 |
77 |
78 |
79 |
80 |
81 |
|
|||||
|
82 |
83 |
84 |
85 |
86 |
87 |
88 |
89 |
90 |
|
|||||
|
91 |
92 |
93 |
94 |
95 |
96 |
97 |
98 |
99 |
|
|||||
Bảng Tính Sao nữ
|
Kế Đô |
Vân Hớn (6) |
Mộc Đức (9) |
Thái Âm |
Thổ Tú (2) |
La Hầu |
Thái Dương |
Thái Bạch (4) |
Thủy
Diệu (3) |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|||||
|
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
|
|||||
|
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
|
|||||
|
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
|
|||||
|
37 |
38 |
39 |
40 |
41 |
42 |
43 |
44 |
45 |
|
|||||
|
46 |
47 |
48 |
49 |
50 |
51 |
52 |
53 |
54 |
|
|||||
|
55 |
56 |
57 |
58 |
59 |
60 |
61 |
62 |
63 |
|
|||||
|
64 |
65 |
66 |
67 |
68 |
69 |
70 |
71 |
72 |
|
|||||
|
73 |
74 |
75 |
76 |
77 |
78 |
79 |
80 |
81 |
|
|||||
|
82 |
83 |
84 |
85 |
86 |
87 |
88 |
89 |
90 |
|
|||||
|
91 |
92 |
93 |
94 |
95 |
96 |
97 |
98 |
99 |
|
|||||
Cước Chú : Có
người gọi các V́ Sao bằng Ngũ Tinh.
(2) Thổ
Tú = Thổ Tinh (Saturne)
(3) Thủy Diệu = Thủy Tinh
(Mercure)
(4) Thái Bạch = Kim Tinh (Vénus)
(6) Vân Hớn = Hỏa Tinh (Mars)
(9) Mộc Đức = Mộc Tinh
(Jupiter)